Rau om trung quốc Limnophila chinensis - họ Mã Đề Plantaginaceae - bộ Hoa Môi Lamiales
🦆 Đồng nghĩa: Limnophila chevalieri, Columnea chinensis, ...
🦆 Tên tiếng Việt: Rau om; Rau ngổ; Rau om trung quốc
🦆 Tên tiếng Anh: Chinese Marshweed
🦆 Tên tiếng Trung: 中华石龙尾 - Trung Hoa Thạch Long Vĩ
🦆 Phân bố gốc: Quần đảo Andaman, Assam, Bangladesh, Campuchia, Trung Nam Trung Quốc, Đông Nam Trung Quốc, Đông Himalaya, Hải Nam, Ấn Độ, Jawa, Lào, Malaya, Myanmar, Nepal, Lãnh thổ phía Bắc, Queensland, Sulawesi, Sumatera, Thái Lan, Việt Nam, Tây Úc
🦆 Mô tả:
Cây thảo, cao 5-50 cm. Thân bò ở gốc, đâm rễ từ các mấu, đơn giản hoặc phân nhánh ở gốc, có lông mềm đến gần như nhẵn. Lá mọc đối hoặc mọc vòng 3-4 lá, không cuống, hình trứng-mũi mác, hình mũi mác hẹp, hoặc hiếm khi hình thìa, kích thước 0.5-5.3 x 0.2-1.5 cm, mặt dưới có lông mềm dọc gân, mặt trên nhẵn hoặc có lông thưa, gốc gần như ôm thân, mép lá có răng cưa; gân lá hình lông chim, không rõ rệt. Hoa mọc đơn độc ở nách lá, hoặc thành chùy ở ngọn. Cuống hoa dài 3-5 mm, có lông mềm đến gần như nhẵn. Lá bắc con dài khoảng 2 mm. Đài hoa dài 5-7 mm, có lông mềm đến gần như nhẵn, có gân nổi rõ khi quả. Tràng hoa màu tím-đỏ, xanh lam, hoặc hiếm khi trắng, dài 1-1.5 cm. Quả nang dẹt, hình elip rộng, dài khoảng 5 mm. Ra hoa và tạo quả: Tháng 10 đến tháng 5.
🦆 Sinh cảnh: Rìa nước, ruộng ẩm ướt; ở độ cao dưới 1800 m.
🦆 Công dụng: Cả cây có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, được dùng làm thuốc chữa cảm mạo, ho gà, sỏi thận, tiểu tiện ra máu, viêm da, sưng tấy so bị đánh, ngã.
Chú ý: Phụ nữ có thai không dùng.
#Limnophila #Plantaginaceae